Trang chủ Sinh con Hướng dẫn đặt tên cho con theo phong thủy và gợi ý...

Hướng dẫn đặt tên cho con theo phong thủy và gợi ý 100+ tên hay, ý nghĩa

Hiện nay nhiều gia đình rất quan tâm đến việc đặt tên con theo phong thuỷ để em bé sinh ra có cuộc sống thuận lợi và suôn sẻ. Cái tên thường gửi gắm những mong ước của bố mẹ về sức khỏe, công danh và hạnh phúc của con trẻ trong tương lai. Hiểu được mong muốn này, bài viết sau đây sẽ giúp các bố mẹ nắm rõ cách đặt tên cho con theo phong thuỷ sao cho hay và ý nghĩa. Tham khảo ngay nhé!

Đặt tên con theo phong thuỷ
Đặt tên con theo phong thuỷ rất được các mẹ Việt quan tâm

1. Đặt tên con theo ngũ hành:

Đặt tên con theo phong thuỷ cơ bản đều dựa trên nền tảng ngũ hành. Ngũ hành bao gồm 5 hành tố cơ bản tồn tại trong vạn vật, theo thứ tự lần lượt là Thuỷ – Mộc – Hoả – Thổ – Kim:

  • Kim: Kim loại, khoáng sản
  • Mộc: Cây cối, hoa cỏ
  • Thuỷ: nước, chất lỏng
  • Hoả: Lửa
  • Thổ: Đất

Con người trong trời đất được chi phối bởi ngũ hành với hai quy luật hoạt động cơ bản là quy luật tương sinh và quy luật tương khắc. Hai quy luật này tuần hoàn diễn ra không ngừng, chuyển hoá qua lại lẫn nhau tạo nên sự sống và duy trì sự cân bằng của vạn vật.

Ngũ hành tương sinh chỉ mối quan hệ cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau sinh trưởng và phát triển. Thứ tự của tương sinh là:

  • Mộc sinh Hoả
  • Hỏa sinh Thổ
  • Thổ sinh Kim
  • Kim sinh Thuỷ
  • Thuỷ sinh Mộc

Ngũ hành tương khắc chỉ sự áp chế, cản trở sự sinh trưởng và phát triển của nhau. Thứ tự của tương khắc là:

  • Mộc khắc Thổ
  • Thổ khắc Thuỷ
  • Thuỷ khắc Hoả
  • Hoả khắc Kim
  • Kim khắc Mộc

Theo phong thuỷ ngũ hành, căn cứ vào ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch của em bé sẽ biết con thuộc mệnh nào. Các bậc cha mẹ cần nắm rõ hai quy luật ngũ hành nói trên để đặt tên con theo ngũ hành tương sinh và tránh đặt theo ngũ hành tương khắc.

Một cái tên hay không chỉ đẹp về mặt ngôn từ mà nó còn phải phù hợp cung mệnh, phong thủy của đứa trẻ đó. Việc chọn tên con theo bản mệnh, ngũ hành tương sinh có ảnh hưởng quan trọng đến cuộc sống của đứa trẻ sau này. Đặt tên phù hợp sẽ giúp con có khởi đầu thuận lợi, đem lại may mắn, thành công và tài lộc không chỉ cho con mà còn cho cả gia đình.

Ngũ hành tương sinh - tương khắc
Ngũ hành tương sinh – tương khắc

1.1. Cách đặt tên bé theo ngũ hành

Tên của một đứa trẻ sẽ bao gồm họ, tên đệm (tên lót) và tên chính.

Tên chính: Mệnh của đứa trẻ hành gì thì nên đặt tên theo hành đó và 2 hành tương sinh của nó.

Ví dụ: Con sinh năm 2022 có mệnh Kim thì hai hành tương sinh là Thuỷ và Thổ. Như vậy bố mẹ đặt tên con thuộc một trong ba hành này là tốt nhất.

Ngoài ra, tên con cũng cần phải tương sinh với mệnh của bố mẹ, ông bà để con được hưởng phúc phần của gia đình, được phù trợ công danh, sự nghiệp. Đồng thời, gia đình cũng bình an và hạnh phúc viên mãn, gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Nếu bố mẹ không cùng mệnh thì có thể lựa chọn mệnh của một trong hai người để đặt tên con.

Ví dụ: Bố có mệnh Mộc thì nên đặt tên con thuộc mệnh Hoả (Mộc sinh Hoả), tránh Thổ và Kim (Mộc khắc Thổ, Kim khắc Mộc).

Họ và tên đệm: Trong ba yếu tố họ, tên đệm và tên chính thì họ là yếu tố không thể lựa chọn được. Vì vậy, cần đặt tên chính tương sinh với họ là tốt nhất. Trong trường hợp tên chính tương khắc với họ thì có thể dùng tên đệm để cân bằng.

Ví dụ: Họ thuộc hành Thuỷ, tương khắc với tên chính thuộc hành Hỏa thì tên lót của con bố mẹ nên đặt theo hành Mộc (Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả).

Đặt tên con dựa vào quy luật ngũ hành tương sinh - tương khắc
Bố mẹ cần dựa vào quy luật ngũ hành tương sinh – tương khắc để đặt tên em bé sao cho hợp lý

1.2. Gợi ý tên ngũ hành theo mệnh:

Để đặt tên con theo phong thủy, bố mẹ cần chọn tên phù hợp với mệnh của bé. Cung mệnh được xác định bằng năm sinh âm lịch. Khi xác định được mệnh của con thuộc hành nào, bố mẹ có thể đặt tên cho con theo mệnh đó hoặc đặt tên theo hành tương sinh với mệnh của con.

Ví dụ: Nếu con mệnh Mộc thì có thể chọn tên liên quan tới Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc) để hỗ trợ, tương sinh hoặc Mộc để tự cường.

MỆNH MỘC

Mệnh Mộc tượng trưng cho mùa xuân, cây cỏ và sự sinh trưởng. Những người mệnh Mộc thường sẽ có bản tính tử tế, hào phóng, hoà đồng, tính nghệ sĩ khéo léo và sáng tạo, tuy nhiên cũng thiếu kiên nhẫn, dễ nổi giận và bỏ ngang công việc.

Em bé có mệnh Mộc thì bố mẹ nên đặt tên theo hành Mộc, Hoả hoặc hành Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả). Có thể tham khảo một số tên sau cho con mệnh Mộc:

Tên cho bé mệnh Mộc Ý nghĩa
Bé gái Diệu Anh Bé thông minh, khéo léo
Trâm Anh Bé xinh đẹp, cao sang trong xã hội
Trúc Chi Bé duyên dáng, dịu dàng
Nghi Dung Bé đoan trang và phúc hậu
Linh Đan Bé luôn tỏa sáng, là viên ngọc quý
Quỳnh Hương Bé xinh đẹp, dịu dàng, e ấp
Minh Khuê Bé là vì sao sáng
Ngọc Liên Bé là đóa hoa sen kiêu sa
Chi Lan Bé giàu tình cảm, quý trọng tình bạn
Mộc Trà Bé giản dị nhưng đầy khí chất thanh cao
Song Thư Bé tài sắc vẹn toàn
Bé trai Gia Anh Bé là niềm kiêu hãnh của gia đình
Kỳ An Bé luôn bình an
Hoàng Bách Bé có công danh sự nghiệp rộng mở
Xuân Bách Bé luôn vui vẻ tràn ngập mùa xuân
Hữu Đạt Bé sẽ gặt hái được nhiều thành công
Phúc Khương Bé có cuộc sống hạnh phúc, an bình
Quốc Kiệt Bé thông minh, giỏi giang
Nhật Lâm Bé thành đạt, sự nghiệp ổn định
Hiểu Minh Bé tài giỏi, hiểu biết
Bảo Sơn Bé mạnh mẽ, bản lĩnh
Em bé có mệnh Mộc nên đặt tên theo hành Mộc, Hoả hoặc hành Thuỷ 
Em bé có mệnh Mộc nên đặt tên theo hành Mộc, Hoả hoặc hành Thuỷ

MỆNH HOẢ

Hành Hoả chỉ ngọn lửa, sức nóng và tượng trưng cho mùa hè. Người mệnh Hoả thường sôi nổi, nhiệt huyết, tích cực, năng động và giàu đam mê, tuy nhiên cũng hơi nóng vội, hấp tấp và không mấy quan tâm đến cảm xúc của người khác.

Em bé có mệnh Hoả thì bố mẹ nên đặt tên theo hành Hoả, Thổ hay hành Mộc (Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ).  Có thể tham khảo một số tên sau cho con mệnh Hoả:

Tên cho bé mệnh Hỏa Ý nghĩa
Bé gái Hồng Ân Bé xinh đẹp, được mọi người quý mến
Mỹ Ánh Bé là ánh sáng ấm áp
Thảo Bích Bé xinh đẹp, quý phái
Bích Cát Bé luôn may mắn, khỏe mạnh
Mỹ Dung Bé có tấm lòng bao dung, trong sáng
Hướng Dương Bé luôn hướng đến ánh mặt trời rực rỡ
Ánh Đào Bé là mùa xuân tươi sáng
Hồng Hạnh Bé có đức hạnh, phẩm chất tốt đẹp
Thiên Kim Bé là tài sản quý báu của cha mẹ
Kim Tỏa Bé luôn tỏa sáng, yêu kiều
Bé trai Gia Bảo Bé là bảo bối của gia đình
Đức Dũng Bé là người có đạo đức, mạnh mẽ, dũng cảm,
Phước Đạt Bé sẽ gặt hái được nhiều thành công
Huy Hoàng Bé luôn tỏa sáng, có sức ảnh hưởng
Anh Kiệt Bé tài giỏi, vượt trội hơn người
Trọng Nghĩa Bé giàu tình cảm, thuận theo lẽ phải
Đức Phú Bé đa tài, lanh lợi, thông minh
Bảo Tân Bé là người có đức, được mọi người quý mến
Tuấn Thành Bé có tương lai tươi sáng
Vũ Uy Bé chính trực, được mọi người tin tưởng
Em bé có mệnh Hoả nên đặt tên theo hành Hoả, Thổ hay hành Mộc 
Em bé có mệnh Hoả nên đặt tên theo hành Hoả, Thổ hay hành Mộc

MỆNH THỔ

Mệnh Thổ tượng trưng cho đất, là nơi ươm mầm, nuôi dưỡng và phát triển của mọi sự vật. Người mệnh Thổ thường có tính cách khiêm tốn, giản dị, nhẫn nại, thực tế và có tinh thần trách nhiệm và đáng tin cậy, tuy nhiên sẽ hơi bảo thủ.

Với em bé mệnh Thổ, bố mẹ nên đặt tên theo hành Thổ, Kim hoặc hành Hoả (Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim). Có thể tham khảo một số tên hay cho con mệnh Thổ sau đây:

Tên cho bé mệnh Thổ Ý nghĩa
Bé gái Cẩm Anh Bé thông minh, lanh lợi và kiêu sa
Ái Châu Bé toả sáng và giàu tình cảm
Hồng Châu Bé ấm áp, giàu lòng nhân ái, là viên ngọc của gia đình
Ánh Diệp Bé lanh lợi, hoạt bát và luôn khoẻ mạnh
Diệp Chi Bé đầy sức sống và tinh thần lạc quan
Nhật Hạ Bé có vẻ đẹp tựa ánh nắng mùa hạ, luôn rực rỡ và tỏa sáng
Trúc Hân Bé mảnh mai nhưng không yếu đuối
Hiền Nhi Bé hiền lành và đáng yêu
Kim Ngọc Bé quý giá và tỏa sáng như ngọc như vàng
Linh San Bé xinh đẹp, sang trọng và quý phái
Bé trai Trường An Bé có cuộc sống an lành, hạnh phúc và may mắn đức độ
Trung Anh Bé tài giỏi, thông minh, tiền đồ rộng mở
Thiện Bằng Bé chính trực, có tấm lòng bao dung, nhân ái
Hùng Cường Bé mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống
Hùng Dũng Bé có ý chí, mục tiêu rõ ràng, mạnh mẽ
Minh Khang Bé mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn
Đăng Khoa Bé tài năng, học vấn và công danh rộng mở
Thiện Nhân Bé có tấm lòng rộng mở, bao dung và nhân ái
Chấn Phong Bé mạnh mẽ, quyết liệt, làm được nhiều việc lớn
Trường Phúc Bé sẽ có vận khí tốt đẹp
Em bé có mệnh Thổ nên đặt tên theo hành Thổ, Kim hoặc Hoả
Em bé có mệnh Thổ nên đặt tên theo hành Thổ, Kim hoặc Hoả

MỆNH THUỶ

Mệnh Thuỷ tượng trưng cho nước và mùa đông. Người có mệnh Thuỷ thường có khuynh hướng nghệ thuật, giàu cảm xúc, dịu dàng nhưng cũng đầy mạnh mẽ và khôn khéo, tuy nhiên lại rất nhạy cảm, mau thay đổi và nhiều tham vọng.

Em bé mang mệnh Thuỷ nên được đặt tên theo hành Thuỷ, Mộc hoặc hành Kim (Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc). Bố mẹ có thể tham khảo một số tên hay cho con hành Thuỷ như sau:

Tên cho bé mệnh Thủy Ý nghĩa
Bé gái Thanh Hà Bé có tấm lòng trong sáng, rạng rỡ, cuộc sống viên mãn
Nhật Hà Bé xinh đẹp và có cuộc sống hạnh phúc
Cẩm Giang Bé là người khôn khéo, giỏi giang, được mọi người thương yêu giúp đỡ
Châu Giang Bé xinh đẹp và quý báu
Phương Thuỷ Bé xinh đẹp, trong sáng, thuần khiết, tinh tế
Thanh Thuỷ Bé hiền hòa, nhã nhặn
Thu Sương Bé có cuộc sống nhẹ nhàng, yên ả
Nhật Lệ Bé giàu lòng cảm thông, dịu dàng
Kim Uyên Bé toả sáng, học vấn cao, tính tình hiền lành
Kim Nhung Bé kiêu sa, rực rỡ và lộng lẫy
Bé trai Khải Ca Bé nhân hậu, tốt bụng, tốt tính, vui vẻ, hòa đồng
Hải Đăng Bé là ngọn đèn sáng trên biển trong đêm tối
Phong Hải Bé sẽ có tương lai rộng mở
Minh Huy Bé là vầng hào quang rực rỡ
Tuấn Khải Bé sẽ hiểu biết sâu rộng, thông minh, tài giỏi
Bảo Long Bé rất mạnh mẽ, thông minh và kiên cường
Hải Nam Bé sẽ là người chân chính, mẫu mực
Thanh Nhạn Bé sẽ luôn bay cao bay xa với ước mơ của mình
Mạnh Quân Bé sẽ là người mạnh mẽ, một người lãnh đạo sáng suốt
Minh Thành Bé có tương lai xán lạn
Em bé mệnh Thuỷ nên được đặt tên theo hành Thuỷ, Mộc hoặc hành Kim
Em bé mệnh Thuỷ nên được đặt tên theo hành Thuỷ, Mộc hoặc hành Kim

MỆNH KIM

Mệnh Kim tượng trưng cho mùa thu và sức mạnh, sự dẻo dai. Người có mệnh Kim thường mạnh mẽ, lôi cuốn, toả sáng, kiên định, tham vọng và quyết đoán, khả năng lãnh đạo tốt. Tuy vậy, mặt trái của họ lại hơi cứng nhắc, nghiêm nghị.

Em bé có mệnh Kim thì bố mẹ nên đặt tên em theo hành Kim, hành Thổ hoặc hành Thuỷ (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ). Tham khảo một số tên hay dưới đây cho con mệnh Kim:

Tên cho bé mệnh Kim Ý nghĩa
Bé gái Hoài Bích Bé có vẻ đẹp như ngọc bích
Nguyệt Chi Bé là ánh trăng, là ngôi sao sáng, dịu dàng
Hạ Chi Bé là cô gái có vẻ đẹp, ôn hòa như ánh sao mùa hạ
Mỹ Duyên Bé xinh đẹp, duyên dáng
Khánh Phương Bé là cô bé luôn mang đến niềm vui cho mọi người
Nhật Tuệ Bé là cô gái tài giỏi và sáng láng như ánh trăng
Linh Tú Bé có vẻ đẹp thanh tú và nhanh nhẹn, hoạt bát, tinh anh
Thanh Tú Bé có tâm hồn trong sáng, tinh khiết và vẻ ngoài ưu tú như sao trời
Anh Thư Bé tài giỏi, xinh đẹp, bản lĩnh
Phương Vy Bé sẽ xinh đẹp, rạng rỡ, hạnh phúc, lạc quan
Bé trai An Bảo Bé có cuộc đời tự do, an yên
Đức Bình Bé sống đứng đắn, ngay thẳng trong mọi hoàn cảnh
Bảo Cường Bé luôn khỏe mạnh, kiên cường và là bảo vật vô giá của bố mẹ
Nhật Dương Bé luôn gặp may mắn cũng như thành công trong cuộc sống
Minh Dương Bé tài năng và trí thông minh
Quang Khải Bé thông minh, nhanh nhạy
Anh Minh Bé luôn thông minh, tài năng xuất chúng và lỗi lạc
Đắc Phong Bé luôn theo đuổi và thực hiện những ước mơ
Anh Tường Bé thông minh và tinh anh mọi chuyện
Đức Thịnh Bé trong sáng, luôn sống ngay thẳng, được mọi người yêu quý
Em bé mệnh Kim nên đặt tên theo hành Kim, hành Thổ hoặc hành Thuỷ
Em bé mệnh Kim nên đặt tên theo hành Kim, hành Thổ hoặc hành Thuỷ

1.3. Đặt tên ngũ hành theo số chữ

Theo quan niệm đặt tên con theo ngũ hành từ xa xưa, người ta cho rằng người ta thường cho rằng tên con trai nên đặt 3 chữ và tên con gái thì nên 4 chữ.

  • Tên có 3 chữ sẽ thể hiện lên sự mạnh mẽ, thông minh, lanh lợi, kiên quyết: Nguyễn Duy Anh, Hoàng Thái Thịnh, Võ Hùng Cường, Trần Minh Đức,…
  • Tên có 4 chữ sẽ thể hiện được sự yểu điệu, uyển chuyển: Nguyễn Lê Hồng Anh, Đinh Ngọc Minh Tâm, Phạm Vũ Thuý Quỳnh, Ngô Thị Cẩm Tú,…

Ở khía cạnh đặt tên con theo mệnh phong thủy, ý nghĩa số chữ trong tên còn xuất phát từ quan niệm Âm Dương. Chẳng hạn như con trai thuộc hành Dương nên sẽ có tên là số lẻ (3 chữ). Ngược lại, con gái thuộc hành Âm, vì thế tên con nên có số chẵn (4 chữ).

Tuy nhiên, đây chỉ là cảm giác tâm lý và chưa được kiểm chứng cụ thể. Do đó, bên cạnh sử dụng các yếu tố phong thủy khi đặt tên, bố mẹ cũng nên dựa vào mong muốn của bản thân để đặt tên cho con mình sao cho phù hợp nhất.

Bố mẹ nên dựa vào mong muốn của bản thân để đặt tên cho con bên cạnh sử dụng các yếu tố phong thủy
Bố mẹ nên dựa vào mong muốn của bản thân để đặt tên cho con bên cạnh sử dụng các yếu tố phong thủy

2. Đặt tên con theo tam hợp, lục hợp

Các bố mẹ cũng nên xem xét đến tuổi tam hợp, lục hợp và đặt tên con sao cho hợp tuổi với bố mẹ phù hợp với nguyên tắc ngũ hành tương sinh – tương khắc. Điều này sẽ giúp gia đình có phúc đức dồi dào hơn, tránh các tai ương có thể xảy đến với cả con và bố mẹ.

Mỗi năm sẽ có tuổi theo con giáp và mệnh khác nhau. Trong 12 con giáp, những con giáp hợp với nhau (tam hợp) là:

  • Tỵ – Dậu – Sửu.
  • Thân – Tý – Thìn
  • Dần – Ngọ – Tuất
  • Hợi – Mão – Mùi

Tứ Hành Xung bao gồm:

  • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
  • Tý – Dậu – Mão – Ngọ
  • Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Bên cạnh đó, 12 con giáp theo ngũ hành sẽ bao gồm:

  • Các tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc hành Thổ
  • Các tuổi Dần, Mão thuộc hành Mộc
  • Các tuổi Tỵ, Ngọ thuộc hành Hỏa
  • Các tuổi Thân, Dậu thuộc hành Kim
  • Các tuổi Tý, Hợi thuộc hành Thủy

Dựa trên tuổi của con, bố mẹ có thể chọn tên con sao cho gắn với con giáp Tam Hợp, tránh Tứ Hành Xung. Ví dụ, bé sinh năm 2022 tuổi Dần thuộc hành mộc nhưng lại có mệnh Kim, hợp với tuổi Ngọ và tuổi Tuất, vì vậy nên đặt tên con theo hành Mộc, Hoả hoặc hành Thổ, tránh đặt tên theo hành Kim và hành Thuỷ do phạm vào Tứ Hành Xung.

Tên không chỉ cần hợp với bản mệnh của con mà cũng cần hợp với tuổi của bố mẹ để. Bố mẹ nên tránh đặt tên con theo các tuổi xung khắc với mình. Ví dụ, bố mẹ có tuổi Dậu nên đặt tên con theo tuổi Tỵ và tuổi Sửu, tránh tên theo các tuổi Mão, Ngọ, Tý như Trạng, Hiến, Thịnh, Uy, Triều,…

Bố mẹ nên đặt tên con theo tam hợp
Bố mẹ nên đặt tên con theo tam hợp, tránh tứ hành xung để cho con có phúc đức dồi dào hươn và tránh tai ương

Ngoài tam hợp, bố mẹ cũng có thể xem xét đến lục hợp và lục hại để đặt tên cho con. Lục hợp là 6 cặp đôi con giáp khi đi với nhau sẽ đem lại may mắn và hạnh phúc:

  • Tý – Sửu.
  • Dần – Hợi.
  • Mão – Tuất.
  • Thìn – Dậu.
  • Tỵ – Thân.
  • Ngọ – Mùi.

Lục hại là 6 cặp con giáp xung khắc với nhau, nếu đi cùng nhau có thể mang đến điềm xui rủi, khó khăn, vất vả:

  • Tý – Mùi.
  • Sửu – Ngọ.
  • Dần – Tỵ.
  • Mão – Thìn.
  • Thân – Hợi.
  • Dậu – Tuất.

Các bố mẹ nên chọn tên con sao cho tạo cặp lục hợp với tuổi của mình để con được phát triển một cách thuận lợi, suôn sẻ và gặp nhiều may mắn, tránh tạo cặp lục hại ảnh hưởng xấu đến cả con và bố mẹ.

Ví dụ: như bố tuổi Thìn thì nên đặt tên con theo tuổi Dậu như Tú, Khoa, Phong, Sơn, Lâm, Lương, Đình, Vinh,… và tránh các tên theo tuổi Mão như Đông, Bằng, Thanh, Kỳ, Thành, Thịnh, Uy,…

Nên chọn tên con tạo cặp lục hợp với tuổi của bố mẹ
Nên chọn tên con tạo cặp lục hợp với tuổi của bố mẹ để con được phát triển một cách thuận lợi, suôn sẻ, gia đình hạnh phúc

3. Đặt tên con theo bổ khuyết tứ trụ

Bổ khuyết tứ trụ cũng là cách đặt tên được nhiều bố mẹ lựa chọn. Cách đặt tên này giúp phát huy những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu trong bản mệnh, giúp con cải thiện vận khí tốt hơn.

Tứ trụ là giờ, ngày, tháng, năm sinh theo ngũ hành của em bé:

  • Trụ năm được xác định theo bản mệnh trong năm, dựa trên các lệnh tháng hoặc xem quan hệ tương khắc giữa Can và Chi.
  • Trụ tháng được gọi là cung anh chị em. Can chi trong tháng tốt hoặc vượng thì anh chị em trong gia đình sẽ luôn hòa thuận, yêu thương và đùm bọc lẫn nhau.
  • Trụ ngày được tính dựa trên can – chi, thể hiện mệnh chủ. Trụ ngày tương sinh sẽ giúp con có tiền đồ xán lạn, gặp nhiều may mắn và thành công.
  • Trụ giờ hay còn gọi là cung con cái. Giờ sinh vượng thì đường con cái sẽ dễ dàng, con sinh ra khỏe mạnh và thông minh.

Tứ trụ được đại diện bởi các cặp Thiên Can và Địa chi. Dựa vào các cặp Thiên Can và Địa chi để phân biệt ngũ hành tương sinh tương khắc và lựa chọn tên cho hợp lý:

  • Ngũ hành Thiên Can bao gồm Giáp và Ất thuộc mệnh Mộc, Bính và Đinh thuộc mệnh Hỏa, Mậu và Kỷ thuộc mệnh Thổ, Canh và Tân thuộc mệnh Kim còn Nhâm và Quý thuộc mệnh Thủy.
  • Ngũ hành Địa Chi gồm Tý và Hợi thuộc mệnh Thủy, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc mệnh Thổ, Dần và Mão thuộc mệnh Mộc, Thân và Dậu thuộc mệnh Kim còn Tỵ, Ngọ thuộc mệnh Hỏa.

Theo phong thuỷ, tên của con có bát tự đầy đủ ngũ hành là tốt nhất. Nếu thiếu hành nào thì đặt tên có ngũ hành đó và có thể bổ khuyết bằng tên đệm, không nhất thiết phải đặt tên chính. Hành của tứ trụ sinh hành của họ và tên sẽ giúp con  có vận mệnh tốt nhất, được trời đất phù hộ, che chở, mọi sự thuận lợi hanh thông.

Ví dụ về đặt tên theo bổ khuyết tứ trụ:

Họ Phùng là Hành Thủy, Tứ trụ của con là Hành Thổ. Thổ khắc Thủy, Mộc khắc Thổ, vì vậy tên con không được là Hành Mộc. Lúc này bố mẹ phải tìm tên thuộc hành Kim, có dấu sắc (ví dụ như Thắng, Bách, Thái, Xuyến, Giáp,…). Thổ trong Tứ trụ sinh Kim ở tên thì nó sẽ sinh Họ Thủy.

Tên con nên có bát tự ngũ hành đầy đủ, bổ khuyết
Tên con nên có bát tự ngũ hành đầy đủ, bổ khuyết vào tứ trụ để cải thiện vận khí cho con

4. Gợi ý những cái tên hợp phong thủy cho bé sinh năm 2022

Các em bé sinh ra vào năm 2022 có cung mệnh như sau:

  • Năm sinh: Nhâm Dần – mệnh Kim Bạch Kim.
  • Tương sinh mệnh Thuỷ – Thổ.
  • Tương khắc với mệnh: Mộc – Hoả.
  • Con nhà Bạch Đế – phú quý.
  • Xương con cọp, tướng tinh con ngựa.
  • Bé trai: cung Khôn Thổ thuộc Tây tứ mệnh.
  • Bé gái: cung Khảm Thuỷ thuộc Đông tứ mệnh.

Với cung mệnh như trên, các bậc cha mẹ có kế hoạch hoặc sắp chào đón một em bé hổ vàng 2022 có thể tham khảo những cái tên hay dành cho con trai, con gái sau đây:

4.1. Tên hay cho bé gái sinh năm 2022

Tên Ý nghĩa
Tuệ Nhi Cô gái nhỏ nhắn nhưng có trí tuệ uyên bác, đường học hành, công danh thuận lợi, xán lạn
Anh Thư Tính cách sôi nổi, hoạt bát, tài năng, cư xử khôn khéo, đam mê sách vở và chuyện học hành
Bích Ngọc Quý giá như ngọc bích, luôn may mắn trong cuộc sống và tình duyên
Cát Tiên Cô gái giống như nàng tiên hạ phàm xuống trần gian, xinh đẹp, đài các và kiêu sa
Ánh Kim Nổi bật về mọi mặt và toả sáng như ánh kim cương
Nguyệt Minh Dịu dàng, thanh khiết như ánh trăng, xinh tươi và luôn toá sáng
Khánh Ngân Có cuộc đời sung túc, vui vẻ
Thuỳ Dung Xinh xắn, đoan trang, dịu dàng và hiếu thảo
Bảo Châu Nhỏ nhắn, xinh đẹp, là viên ngọc quý của gia đình và có cuộc đời suôn sẻ
Minh Tâm Tâm hồn cao thượng và trong sáng, trí tuệ và phẩm chất tốt đẹp
Thanh Xuân Tươi trẻ và dịu dàng, trong sáng như mùa xuân
Hồng Nhung Vẻ đẹp như bông hồng đỏ kiêu sa và rực rỡ
Thanh Tú Vẻ đẹp mảnh mai, thanh thoát, dịu dàng, hiền lành và ưu tú
Bảo Anh Bảo bối của gia đình, thông minh, nhanh nhẹn và hoạt bát
Thuỳ Dương Cô gái tài giỏi, có hoài bão, dịu dàng nhưng luôn vui vẻ và tươi sáng
Ngọc Anh Con gái quý giá của gia đình, luôn toả sáng như ngọc, thông minh và lanh lợi
Linh Duyên Thông minh, lanh lợi, duyên dáng và nhiều may mắn
Ngọc Khánh Giống như viên ngọc, thuần khiết, trong sáng
Kiều Trang Kiều diễm, đoan trang, xinh đẹp và dịu dàng
Như Thảo Tấm lòng tốt đẹp, hiếu thảo, đoan trang, hiền huệ

4.2. Tên hay cho bé trai sinh năm 2022

Tên Ý nghĩa
Việt Dũng Chàng trai dũng cảm, khéo léo, dám đương đầu với thử thách và có trí tuệ ưu việt
Duy Anh Thông minh, tài năng hơn người, có lý tưởng và ý chí thực hiện
Toàn Thắng Luôn có niềm vui, may mắn và đạt được thành công một cách trọn vẹn nhất
Phúc Thịnh Có cuộc sống suôn sẻ, hạnh phúc, an khang thịnh vượng
Minh Đức Thông minh, tài giỏi, đức độ, có nhiều vận may và tương lai tươi sáng
Trung Kiên Kiên định, vững vàng, có quyết tâm và chính kiến
Anh Tuấn Khôi ngô, tuấn tú, thông minh và lanh lợi
Thế Sơn Khôi ngô, mạnh mẽ, kiên cường và hiên ngang như núi
Quang Vinh Tài giỏi và luôn toả ánh hào quang rực rỡ, đạt nhiều công danh phú quý
Trường An Có cuộc sống an lành, may mắn, và hạnh phúc, vượt qua mọi khó khăn thử thách một cách dễ dàng
Quang Khải Thông minh, sáng suốt, tư duy linh hoạt, đạt được nhiều thành công, thắng lợi
Bảo Khang Bảo bối của cha mẹ, luôn gặp được nhiều may mắn, phú quý, an khang
Nam Sơn Kiên cường, mạnh mẽ, bản lĩnh và giỏi giang
Thành Đạt Mong con giỏi giang và làm nên sự nghiệp
Tiến Anh Thông minh, lanh lợi, có ý chí cầu tiến và tài năng phát triển không ngừng
Long Bảo Bảo bối của cha mẹ, có tương lai tương sáng,
Gia Hưng Trở thành người làm hưng thịnh gia đình, dòng họ
Quốc Khánh Con đem lại niềm vui, niềm hân hoan cho gia đình như ngày Quốc khánh là ngày vui của đất nước
Anh Minh Thông minh, lỗi lạc, tài năng xuất chúng
Đức Toàn Toàn diện về mọi mặt, có đạo đức và tấm lòng giúp người giúp đời

5. Những lưu ý khi đặt tên cho con theo phong thủy

Việc đặt tên có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và số mệnh sau này của con trẻ. Vì vậy,, các bậc cha mẹ khi đặt tên con theo phong thuỷ cần chú ý:

1 – Đặt tên có nghĩa đẹp và rõ ràng để tạo ấn tượng tốt, số mệnh tốt

Đặt tên đẹp, hợp phong thuỷ sẽ giúp con có một khởi đầu thuận lợi, gặp nhiều may mắn và thành công trong cuộc sống. Một cái tên hay còn giúp đem lại ấn tượng tốt cho người khác và giúp con tự tin hơn trong giao tiếp.

2 – Tên cần hài hòa theo luật bằng trắc giữa họ, tên lót và tên chính để nghe xuôi tai

Bố mẹ nên đặt tên con sao cho hoà hợp giữa thanh bằng và thanh trắc để tên dễ nghe hơn, tránh các tiếng cùng dấu đi liền nhau như Trần Hồng Hà, Tạ Việt Thịnh,… có thể gây nặng nề và khó đọc hơn.

3 – Tên không khắc mệnh của bố mẹ

Bố mẹ cũng nên chọn tên con sao cho tương sinh, tương hợp với mệnh của mình để gắn kết con với bố mẹ và giúp em bé gặp nhiều may mắn, gia đình luôn vui vẻ, hạnh phúc, an khang thịnh vượng. Ngược lại, đặt tên con khắc mệnh bố mẹ có thể mang tới vận xui, ảnh hưởng tài lộc và hạnh phúc của gia đình.

4 – Tên phải đơn giản, rõ nghĩa, dễ đọc dễ nghe và rõ giới tính

Tên đơn giản, dễ đọc, dễ nghe sẽ dễ nhớ hơn và giúp con thuận lợi trong giao tiếp. Tên con cũng phải rõ giới tính để con phát triển tính cách rõ ràng và tránh các rắc rối như nhầm lẫn giới tính trên giấy tờ hay con bị trêu chọc.

5 – Tránh đặt tên phạm húy, trùng với ông bà tổ tiên

Đặt tên con trùng với ông bà tổ tiên theo quan niệm ở một số vùng miền được coi là phạm huý, vi phạm thuần phong mỹ tục và khiến bé không được ông bà tổ tiên phù hộ, cuộc đời không suôn sẻ.

6 – Tránh đặt tên mang nghĩa xấu

Cái tên sẽ gắn liền với cuộc đời của con trẻ, vì thế đặt tên xấu như Nở, Mắm, Tép,… hay những tên có nghĩa xấu có thể khiến con bị trêu chọc và gây xui xẻo cho con.

Một cái tên hay hợp phong thuỷ với ý nghĩa đẹp sẽ giúp con có khởi đầu thuận lợi trong cuộc sống
Một cái tên hay hợp phong thuỷ với ý nghĩa đẹp sẽ giúp con có khởi đầu thuận lợi trong cuộc sống

Con cái là lộc trời cho, là bảo bối quý giá nhất của gia đình. Một cái tên hay sẽ giúp con vững bước vào đời và có được nhiều hạnh phúc, thành công. Hy vọng thông qua giải bài viết về cách đặt tên cho con theo phong thuỷ, các bố mẹ sẽ chọn được cái tên ưng ý nhất cho thiên thần nhỏ của gia đình nhé!

ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây